đậm đặc
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có mật độ cao, có nhiều thành phần trong một đơn vị thể tích: Dùng để chỉ trạng thái của một chất lỏng, chất khí hoặc hỗn hợp có nồng độ cao, các phần tử nằm sát nhau.
- Dày đặc, nhiều và tập trung: Dùng để mô tả một sự vật, hiện tượng xuất hiện với số lượng lớn và mật độ cao trong một không gian hoặc thời gian.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nước muối đậm đặc. (Dung dịch nước muối có nồng độ muối rất cao.)
- Không khí ở thành phố đậm đặc khói bụi. (Không khí trong thành phố chứa rất nhiều khói và bụi với mật độ cao.)
- Lịch làm việc của anh ấy đậm đặc các cuộc họp. (Lịch làm việc của anh ấy có rất nhiều cuộc họp xếp kín.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, báo chí: Để mô tả một cách hình ảnh về sự dày đặc, cô đọng của cảm xúc, sự kiện hoặc không khí.
- Bầu không khí trong phòng đậm đặc sự chờ đợi. (Không khí trong phòng chứa đầy sự chờ đợi một cách căng thẳng.)
- Tác phẩm của ông có tính tư tưởng đậm đặc. (Tác phẩm của ông chứa đựng nội dung tư tưởng rất sâu sắc và cô đọng.)
Biến thể và từ gần giống
- Đặc (tính từ): Có độ quánh cao, khó chảy (như mật ong đặc); hoặc chỉ tính chất cô đọng, sâu sắc (như nội dung đặc sắc).
- Cô đặc (động từ): Làm cho dung dịch trở nên đậm đặc hơn bằng cách loại bỏ bớt dung môi (như cô đặc nước mắm).
- Dày đặc (tính từ): Có mật độ rất cao, nhiều đến mức liền nhau, thường dùng cho các vật thể rời (như sao dày đặc, rừng dày đặc) hoặc sự kiện (lịch trình dày đặc).
Từ đồng nghĩa
- Cô đặc: (thường dùng cho chất lỏng) có nồng độ cao.
- Dày đặc: có mật độ cao, nhiều và sát nhau.
- Nồng độ cao: (thuật ngữ khoa học) chứa nhiều chất tan.
Từ trái nghĩa
- Loãng: Có nồng độ thấp, ít chất tan (như nước muối loãng).
- Thưa thớt: Có mật độ thấp, ít và cách xa nhau.
- Phân tán: Nằm rải rác, không tập trung.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- Đặc sánh: (thường dùng cho chất lỏng) rất đặc và sánh lại.
- Mật ong đặc sánh.
- Đặc quánh: (nhấn mạnh độ đặc) rất đặc và khó chảy.
- Bùn đặc quánh.